Biểu phí đường bộ cập nhật mới nhất!

Biểu phí đường bộ cập nhật mới nhất! 1

Chắc hẳn bạn đã nghe tới rất nhiều loại phí trong giao thông vận tải như: Phí BOT, phí cầu đường, phí đường bộ…  Nhiều người vẫn thắc mắc về phí đường bộ và mức phí như thế nào. Vậy, phí đường bộ là gì? Biểu phí đường bộ mới nhất hiện nay. Bài viết dưới đây chúng ta cùng chia sẻ.

1. Phí đường bộ là gì?

Phí đường bộ tên gọi đầy đủ là phí bảo trì đường bộ. Phí bảo đường bộ áp dụng cho phương tiện giao thông có lưu thông trên đường bộ và đã đăng ký lưu hành. Phí đường bộ có thể được nộp tại cơ quan đăng kiểm, trạm thu phí hay ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Biểu phí đường bộ cập nhật mới nhất! 2
Tem phí sử dụng đường bộ

2. Phí đường bộ áp dụng cho những phương tiện nào?

Đối tượng phải đóng phí đường bộ bao gồm tất cả các loại xe ô tô và mô tô. Loại trừ một số trường hợp sau:

  • Xe bị tai nạn hoặc thiên tai hủy hoại hoàn toàn hoặc không thể hoạt động/ tạm dừng hoạt động từ 30 ngày trở lên.
  • Xe bị tịch thu, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
  • Xe chỉ hoạt động trong phạm vi nhất định như: Hợp tác xã, nhà ga, cảng,…

Ngoài ra, các loại xe được miễn đóng phí đường bộ bao gồm: Xe cứu thương, cứu hỏa, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, quốc phòng, an ninh.

3. Biểu phí đường bộ mới nhất hiện nay 

Dưới đây là biểu phí đường bộ đối với xe ô tô và mô tô. Biểu phí được ban hành kèm theo Thông tư 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài Chính.

3.1. Mức thu phí đối với ô tô

Số TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu (nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
1 Xe chở người dưới 10 chỗ, đăng ký là tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng 4 bánh có động cơ 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg 270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân + khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân + khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân +  khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân + khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên 1.430 4.290 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

3.2. Mức phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

Số TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu
(nghìn đồng/năm)
1 Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 Tối đa 100
2 Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 Tối đa 150

(NGUỒN: BỘ TÀI CHÍNH)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now